21.01.2016

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

a. Nông nghiệp

* Vụ Mùa: Toàn tỉnh đã kết thúc gieo trồng với diện tích 60.205ha, đạt 95,56% kế hoạch bằng 95,63% so cùng kỳ ( giảm so cùng kỳ 2.751 ha ); Trong đó huyện An Minh giảm 2.743ha, U Minh Thượng giảm 700 ha,Vĩnh Thuận tăng 750 ha. Nguyên nhân diện tích lúa Mùa năm nay giảm so với cùng kỳ là do một số diện tích sản xuất tôm lúa bị nhiễm mặn không gieo trồng lúa được.

Diện tích lúa mùa đến nay đã thu hoạch được 19.058 ha đạt 50,89 % so với cùng kỳ, năng suất ước đạt 32,80tạ/ha. Dự kiến thu hoạch lúa Mùa kết thúc vào trung tuần tháng 2/2016.

Hiện nay diện tích nhiễm bệnh 410 ha, chủ yếu là bệnh lem lép hạt;  Đạo ôn cổ bông… Đáng chú ý là do thời tiết khô hạn kéo dài, nhiễm mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, nên lúa mùa ở các huyện:  An Minh , An Biên và Vĩnh Thuận bị thiệt hại 27.193 ha (An Minh 14.335 ha, An Biên 4.542 ha, Vĩnh Thuận 8.316  ha ), trong đó thiệt hại không cho thu hoạch  14.889 ha.

* Vụ Đông Xuân: Diện tích gieo sạ 300.576 ha, đạt 98,55% kế hoạch, bằng 97,80% so cùng kỳ, đến nay đã thu hoạch được  9.877 ha, đạt 60,13% so với cùng kỳ, ước năng suất 53,50 tạ/ha.

Diện tích lúa Đông xuân bị nhiễm bệnh 7.296 ha, chủ yếu là Đạo ôn lá, lem lép hạt, Rầy nâu, sâu cuốn lá… Ngoài ra, do thời tiết khô hạn  kéo dài, nhiễm mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, nên lúa Đông Xuân huyện An Biên bị thiệt hại: 2.795 ha, trong đó thiệt hại không cho thu hoạch là 779 ha

* Cây rau màu: Nông dân gieo trồng màu vụ Đông xuân năm nay tính đến 15/01/2016 chủ yếu các loại như : rau đậu được 996 ha, tăng 46,90%; dưa hấu 330ha, tăng 36,93% so với cùng kỳ. Riêng khoai lang 280ha, giảm 24,53% so cùng kỳ.

* Chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trong tỉnh không có biến động nhiều so với thời điểm ngày 1/10 vừa qua. Đàn gia cầm cũng đã có sự phát triển ổn định tăng trở lại với số lượng đàn trên 5,4 triệu con. Đàn bò, gia cầm  tăng hơn cùng kỳ một phần do nhu cầu tiêu dùng vào những ngày tết Nguyên đán nên người nuôi cũng tăng thêm qui mô nuôi, mặc khác do ngành Thú y tỉnh đã quản lý tốt dịch bệnh tạo tâm lý tốt cho người chăn nuôi; trong tháng, toàn tỉnh không phát hiện ổ dịch bệnh nào.

b. Lâm nghiệp

Tình hình chăm sóc và bảo vệ rừng được thực hiện nghiêm túc, ngành chức năng phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền giáo dục,vận động nhân dân bảo vệ rừng, tăng cường tuần tra, kiểm soát.Tuy nhiên trong tháng vẫn còn xảy ra 01 vụ vi phạm chặt phá rừng ở Phú Quốc với diện tích khoản 0,275 ha. Công tác bảo vệ rừng mặc dù được ngành chức năng duy trì tuần tra, kiểm soát, nhưng vẫn còn xảy ra 01 vụ phá rừng phòng hộ ở huyện Kiên Lương với diện tích 0,27 ha.

c. Thủy sản

 Giá trị sản xuất thủy sản (giá so sánh 2010) tháng 01 ước tính 1.536,7 tỷ đồng, giảm 18,35% so tháng trước, tăng 10,20% so cùng kỳ năm trước. Trong đó: giá trị khai thác 1.093,11 tỷ đồng, tăng 5,33% so tháng trước và tăng 13,27% so cùng kỳ;  giá trị nuôi trồng 443,58 tỷ đồng, bằng 52,54% so tháng trước, tăng 3,30% so cùng kỳ năm trước.

Tổng sản lượng thủy sản (cả khai thác và nuôi trồng) trong tháng một ước đạt 51,41 ngàn tấn, giảm 4,36% so tháng trước (giảm 2.512 tấn) và và tăng 5,77% (tăng 2.806 tấn) so cùng kỳ năm trước. Bao gồm:

Sản lượng khai thác ước tính 41,57 ngàn tấn thủy hải sản các loại, tăng 1,67% so tháng trước (tăng 682 tấn) và tăng 8,32% so cùng kỳ năm trước (tăng 3.195 tấn).

Sản phẩm khai thác trong tháng tăng hơn tháng trước gồm: hải sản khác đạt 3,31 ngàn tấn tăng 3,21% (tăng 103 tấn) và mực đạt  5,32 ngàn tấn, tăng 6,18% (tăng  310 tấn), cá các loại 30,05 ngàn tấn, tăng 1,47% (tăng 436 tấn), tôm 2,88 ngàn tấn, giảm 5,48% (giảm 167 tấn). So với tháng 1 năm trước, sản lượng cá các loại tăng 14,90% (tăng 3.898 tấn); mực tăng 12,57% (tăng 595 tấn); tôm giảm 4,85% (giảm 147 tấn) và thủy hải sản khác giảm 25,80% (giảm 1.151tấn).

Sản lượng khai thác trong tháng tăng nhẹ là do thời tiết biển thuận lợi cho các phương tiện có công lớn hoạt động nên sản phẩm khai thác được chủ yếu là cá và mực.

Sản lượng nuôi trồng trong tháng ước đạt 9,83 ngàn tấn, giảm 24,52% (giảm 3.194 tấn) so tháng trước và giảm 3,81% so cùng kỳ năm trước (giảm 389 tấn).

Một số sản phẩm nuôi trồng tăng như: thủy sản khác 3,62 ngàn tấn, tăng 9,79% (tăng 323 tấn) so tháng trước, trong đó: sò huyết và sò lông được 2,94 ngàn tấn, tăng gấp 3 lần (tăng 1.960 tấn)  so tháng trước, tăng 18,55%  so cùng kỳ năm trước (tăng 460 tấn).

Tuy nhiên, một số sản phẩm chủ yếu lại giảm như: Sản lượng tôm 1.851 tấn bằng 46,97% so tháng trước và tăng 11,51% so cùng kỳ. Trong đó tôm thẻ chân trắng đạt 666 tấn, bằng 37,37% so tháng trước, giảm 15,16% (giảm 119 tấn) so cùng kỳ; cua nuôi đạt 362 tấn, so tháng trước giảm 1.481 tấn, giảm 38 tấn so cùng kỳ năm trước; cá nuôi các loại đạt 4.360 tấn, giảm 1.427 tấn so tháng trước và giảm 850 tấn so cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân là do các doanh nghiệp và hộ nuôi tôm đang trong thời kỳ cải tạo ao vuông để chuẩn bị cho vụ tới; đồng thời do ảnh hưởng biến đổi khí hậu, nước biển xâm thực sâu làm giảm diện tích nuôi cá nước ngọt dẫn đến làm ảnh hưởng đến giá trị nuôi trồng trong tháng giảm mạnh.

2. Công nghiệp

Chỉ số phát triển công nghiệp (IIP): Trong tháng 01 toàn ngành tăng 8,57% so tháng trước và tăng 12,80% so cùng kỳ năm trước, tháng 01 so với tháng trước ngành có chỉ số sản xuất tăng cao nhất là ngành sản xuất chế biến thực phẩm tăng 12,33%, trong đó ngành chế biến, bảo quản thủy sản tăng 17,55%, còn lại các ngành khác như: ngành khai thác đá, sản xuất xi măng, sản xuất và phân phối điện, cung cấp nước và xử lý rác thải nước thải chỉ đạt mức tăng từ 1,35% đến 4,52%. So với tháng 01 năm trước, IIP tăng cao nhất ở ngành sản xuất xi măng, vôi và thạch cao tăng 31,69%; kế đến ngành chế biến bảo quản thủy sản tăng 17,92%; ngành khai thác đá tăng 13,57%; ngành sản xuất, truyền tải phân phối điện tăng 11,73%...

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010): Tháng 01 ước được 3.157,28 tỷ đồng, tăng 4,67% so tháng trước, trong đó: ngành công nghiệp chế biến có giá trị cao nhất 3.021,04 tỷ đồng, chiếm 95,68% giá trị toàn ngành, tăng 4,52%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí đạt 78,10 tỷ đồng, tăng 8,98%; ngành khai khoáng 42,08 tỷ đồng, tăng 8.57% so tháng trước. Giá trị sản xuất toàn ngành trong tháng đạt 8,08% kế hoạch năm và tăng 12,79% so cùng kỳ năm trước. Giá trị tăng chủ yếu từ ngành chế biến chế tạo tăng 12,90%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 8,76%; ngành khai khoáng tăng 13,57% và ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 9,66% so cùng kỳ tháng 1 năm 2015.

Trong tháng, sản xuất chế biến các mặt hàng thủy sản đều tăng như: cá đông ước đạt 309 tấn, tăng 9,96% so tháng trước và tăng 22,13% so cùng kỳ năm trước; tôm đông: 213 tấn, tăng 7,04% so tháng trước và tăng 7,58% so cùng kỳ năm trước; mực đông: 1.302 tấn, tăng 11,38% so tháng trước và bằng 89,98% so cùng kỳ năm trước. Sản xuất xi măng trong tháng được 396,65 ngàn tấn, tăng 1,31% so tháng trước và tăng 31,69% so cùng kỳ tháng 1 năm 2015...

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế  tạo 12 tháng năm 2015 tăng 11,41% so với cùng kỳ năm trước. Các ngành có chỉ số tiêu thụ 12 tháng tăng cao so với cùng kỳ năm trước: ngành chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản tăng 13,45%. (Trong đó: cá đông lạnh tăng 69,70%; phi lê cá tăng 10,19%; thủy sản ướp đông tăng 9,78%); Ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 13,95% ; trong đó: sản xuất xi măng, vôi và thạch cao tăng 14,07%...

Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến chế tạo tại thời điểm 1/01/2016 bằng 53,98% so cùng kỳ năm trước; trong đó ngành chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản bằng 52,94% so cùng kỳ, Ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 28,96% so cùng kỳ.

Chỉ số sử dụng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 1/01/2016 giảm 3,97% so với lũy kế đến thời điểm này năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 0,92%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước giảm 7,32% và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không tăng, không giảm.

3. Vốn đầu tư

Vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trong tháng một ước thực hiện được 331,7 tỷ đồng, so tháng trước tăng 1,60%, đạt 8,32% so kế hoạch năm  và bằng 82,38% so cùng kỳ năm 2015. Trong đó: Vốn cân đối ngân sách địa phương 131 tỷ đồng, đạt 7,59% kế hoạch và tăng 1,50% cùng kỳ; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương được 63 tỷ đồng, đạt 7,29% kế hoạch và bằng 64,89%; vốn ngoài nước ODA 18,5 tỷ đồng, đạt 10,14% kế hoạch và tăng 28,54 so cùng kỳ tháng 1năm 2015.

4. Thu, chi ngân sách

Tổng thu ngân sách Nhà nước  tháng  01 ước đạt 754,81 tỷ đồng, đạt 12,00% so dự toán, bằng 62,56% so cùng kỳ năm trước. Trong đó các khoản thu đạt cụ thể như: thu tiền sử dụng đất 213,61 tỷ đồng, đạt 26,70% dự toán và bằng 62,18% so cùng kỳ; thu thuế công thương nghiệp ngoài Nhà nước 185,20 tỷ đồng, đạt 12,35% dự toán và tăng 1,24%; thuế thu nhập cá nhân 40,1 tỷ đồng, đạt 8,02% dự toán và bằng 82,29%;  thuế bảo vệ môi trường 45 tỷ đồng, đạt 11,25% dự toán và tăng gấp 2 lần so cùng kỳ.

Tổng chi ngân sách địa phương tháng 01ước tính 636,51 tỷ đồng, đạt 6,20% dự toán năm và giảm 10,81% so cùng kỳ năm 2015, trong đó, chi thường xuyên 487,35 tỷ đồng, đạt 8,33% dự toán và tăng 33,31%; chi đầu tư phát triển 66,85 tỷ đồng, đạt 2,48% dự toán và giảm 3,87 so cùng kỳ năm 2015.

5. Ngân hàng

Đến thời điểm tháng 01/2016, số dư huy động vốn tại địa phương có xu hướng giảm, nhưng dư nợ cho vay tăng nhẹ, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong dịp tết Nguyên Đán 2016, cụ thể như sau: 

Ước đến 31/01/2016, tổng nguồn vốn hoạt động ngân hàng đạt 50.250 tỷ đồng, giảm 0,15% so với tháng 12/2015. Trong đó, số dư huy động vốn tại địa phương đạt 28.050 tỷ đồng, giảm 0,38% so với tháng 12/2015, chiếm 55,82% tổng nguồn vốn hoạt động.

Ước doanh số cho vay tháng 01/2016 đạt 6.900 tỷ đồng. Dư nợ cho vay đến 31/01/2016 ước đạt 38.530 tỷ đồng, tăng 0,03% so với tháng 12/2015.

Dư nợ xấu ước 540 tỷ đồng, chiếm 1,40%/tổng dư nợ

Doanh số cho vay và dư nợ cho vay tính đến 31/12/2015 của một số lĩnh vực cụ thể như sau:

+ Doanh số cho vay xuất khẩu tháng 12/2015 đạt 920 tỷ đồng, tính luỹ kế năm 2015 đạt 12.003 tỷ đồng; dư nợ 3.116 tỷ đồng, giảm 20,18% so với năm trước và chiếm 8,09% tổng dư nợ. Doanh số và dư nợ chủ yếu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu thuỷ sản và gạo: Doanh số cho vay xuất khẩu gạo tháng 12/2015 đạt 254 tỷ đồng, tính luỹ kế từ năm 2015 đạt 4.669  tỷ đồng, dư nợ 749 tỷ đồng, giảm 40,56% so với năm trước; Doanh số cho vay xuất khẩu thủy sản tháng 12/2015 đạt 666 tỷ đồng, tính luỹ kế từ đầu năm 7.334 tỷ đồng, dư nợ 2.368tỷ đồng, giảm 10,47% so với năm trước.

+ Cho vay Chính sách tín dụng phát triển thuỷ sản theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ, đến thời điểm báo cáo hiện nay, các TCTD đã thực hiện ký 11 hợp đồng tín dụng (số tiền cam kết giải ngân 73,42 tỷ); trong đó đã thực hiện giải ngân 46,45 tỷ, dư nợ đến thời điểm báo cáo là 46,45 tỷ đồng. Hiện có 05 tàu đã hạ thuỷ.

+ Cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP và Nghị quyết 61/NQ-CP đã thực hiện cho vay 518 cá nhân và 1 doanh nghiệp với tổng dư nợ là 246 tỷ đồng.

+ Hoạt động của NHCSXH: Doanh số cho vay năm 2015 đạt 710 tỷ đồng, dư nợ đạt 2.417 tỷ đồng, tăng 11,33% so với năm trước.

6. Thương mại - dịch vụ

a. Bán lẻ hàng hóa và dịch vụ phục vụ tiêu dùng

Tình hình thị trường bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn trong tháng 01 tăng hơn tháng trước vì gần với dịp Tết Nguyên đán. Giá cả hàng tiêu dùng và dịch vụ tương đối ổn định. Hệ thống thương nghiệp bán lẻ tăng nhẹ, với lượng hàng hóa dồi dào các trung tâm mua sắm, cửa hàng, siêu thị vẫn tiếp tục chương trình khuyến mãi, giảm giá nhằm tăng sức mua. Các chợ truyền thống đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong dịp Tết.

Theo kết quả điều tra tháng  01 năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 5.759,03 tỷ đồng, tăng 9,84% so tháng trước và đạt 7,98% kế hoạch năm. Trong đó: Kinh tế Nhà nước đạt 285,98 tỷ đồng, tăng 1,36% so tháng trước và đạt 7,15% so kế hoạch. Kinh tế ngoài nhà nước được 5.473,06 tỷ đồng, tăng 10,33% so tháng trước và đạt 8,03% so kế hoạch.

Chia theo ngành hoạt động:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa: Ước thực hiện được 4.314,37 tỷ đồng, tăng 11,17% so tháng trước và tăng 15,97% so cùng kỳ năm 2015.

Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống: Ước thực hiện 772,04 tỷ đồng, tăng 8,88% so tháng trước, trong đó: doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 94,22 tỷ đồng bằng 97,16% so tháng trước và doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 677,82 tỷ đồng tăng 10,74%.

Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành và hoạt động hỗ trợ du lịch đạt 10,49 tỷ đồng, bằng 99,55% so tháng trước và tăng 6,27% so cùng kỳ năm 2015.

Doanh thu hoạt động dịch vụ khác thực hiện 662,12 tỷ đồng, tăng 3,09% so tháng trước. Trong đó: Doanh thu các loại hình dịch vụ đều tăng, tăng cao nhất là dịch vụ phục vụ cá nhân cộng đồng tăng 13,48%; dịch vụ sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân gia đình  tăng 7,14%... riêng nhóm dịch vụ y tế giảm 10,21%.

Trong tháng 12 năm 2015, Quản lý thị trường tỉnh đã kiểm tra 44 vụ việc, phát hiện 36 vụ vi phạm quy định của Nhà nước, trong đó: 22 vụ buôn bán vận chuyển hàng lậu, hàng cấm; 06 vụ vi phạm hàng giả, hàng kém chất lượng; 3 vụ vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm và 5 vụ vi phạm khác trong lĩnh vực kinh doanh. Đã xử lý, thu phạt nộp Ngân sách 456,8 triệu đồng.

Tình hình kinh doanh trong tháng giáp Tết luôn diễn biến phức tạp, đây là dịp các tiểu thương tung ra thị trường số lượng lớn hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng.. ảnh hưởng đến sức khỏe, quyền lợi người tiêu dùng. Do vậy trong thời gian này các ngành chức năng cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát, để ngăn chặn tình trạng gian lận trong kinh doanh thương mại.

b. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu: Ước tính tháng 01 đạt 36,69 triệu USD, giảm 14,72% so với tháng trước, tăng 38,11% so cùng kỳ năm trước. Bao gồm: Hàng nông sản 20,86 triệu USD, giảm 26,79% so tháng trước, tăng 92,55% so cùng kỳ; hàng thủy sản  13,37 triệu USD, tăng 9,65% so tháng trước, bằng 89,99% so cùng kỳ; hàng hóa khác 2,44 triệu USD, tăng 5,38% so tháng trước, tăng 2,8 lần so cùng kỳ năm 2015.

Kim ngạch xuất khẩu trong tháng giảm hơn tháng trước chủ yếu từ mặt hàng nông sản, do các doanh nghiệp chỉ thực hiện hợp đồng của các tháng trước còn tồn đọng và một số ít hợp đồng mới.

Những Công ty xuất khẩu gạo của tỉnh dự kiến tổng lượng xuất trong tháng một được 46.150 tấn với trị giá trên 20,8 triệu USD,bao gồm: Công ty Du lịch - Thương mại dự kiến xuất trực tiếp 19.150 tấn với trị giá trên 6,7 triệu USD; Công ty cổ phần kinh doanh nông sản ước xuất  6.910 tấn với trị giá trên 2,6 triệu USD; Công ty MTV Thương mại – Dịch vụ dự kiến xuất 2.000 tấn, với trị giá 700 ngàn USD; Công ty xuất nhập khẩu Kiên giang dự kiến xuất trực tiếp 25.000 tấn với trị giá trên 10,8 triệu USD; Công ty cổ phần  nông lâm sản, Công ty Thuận Phát và Công ty Kiên An Phú không dự kiến xuất.

Dự kiến các mặt hàng xuất trong tháng như: gạo được 46,15 ngàn tấn, giảm 20,59% so tháng trước; tôm đông 250 tấn, tăng 10,62%; mực đông và tuộc đông 1.210 tấn, tăng 10,81%; cá đông 210 tấn, tăng 13,51%; thủy sản đông khác 1.680 tấn, tăng 10,53% so tháng trước.

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu: Dự kiến tháng 01 được 1,95 triệu USD, chỉ bằng 29,76% so với tháng trước, tăng 34,48% so cùng kỳ năm 2015.

Các mặt hàng nhập gồm: Giấy kratp 150 tấn, bằng 60% so cùng kỳ; hạt nhựa 50 tấn, bằng 21,74% so cùng kỳ và năm trước. Mặt hàng nhập khẩu trên do Công ty liên doanh bao bì Hà Tiên thực hiện.

c. Chỉ số giá

Chỉ số giá tiêu dùng: Tháng 01 (tính từ 15/12 - 15/01/2016) giảm 0,17% so tháng trước, trong đó: khu vực thành thị giảm 0,19%, khu vực nông thôn giảm 0,16%. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chỉ số giá tiêu dùng giảm trong tháng chủ yếu từ giá xăng, dầu, gas giảm dẫn đến nhóm hàng giao thông giảm mạnh.

Cụ thể chỉ số giá tiêu dùng trong tháng so tháng trước có 02 nhóm hàng giảm là: Nhóm giao thông giảm mạnh nhất -3,32%; kế đến là nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD giảm -0,42% (giá gas giảm 31.000 đ/bình 12kg). Các nhóm còn lại chỉ số giá tăng ở mức dưới 1% như: nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,26%, trong đó: mặt hàng lương thực tăng 0,70% (giá gạo bán lẻ trên thị trường sắp Tết tăng nhẹ),  mặt hàng thực phẩm tăng 0,20% ; nhóm hàng đồ uống và thuốc lá tăng 0,05%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,35%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,02%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,52%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,02%.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 1/2016 so với cùng kỳ (tháng 1/2015) tăng 1,58%, trong đó nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng cao nhất là 8,04%; kế đến là nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 7,20%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 7,48%. Các nhóm có chỉ số giảm đó là nhóm giao thông giảm 7%; nhóm thiết bị đồ dùng gia đình giảm 9,64% và nhóm bưu chính viễn thông giảm 3,66%...

Chỉ số giá vàng: (+0,51%) Sau nhiều tháng chỉ số giá vàng giảm thì tháng 01/2016 giá vàng đã tăng nhẹ trở lại, đến thời điểm điều tra ngày 15/01/2016 giá vàng 9999 với giá bán ra 2.960.000 đ/chỉ, giá bình quân trong kỳ 2.957.000đ/chỉ (tăng 15.000 đồng/chỉ so với tháng trước). So với cùng kỳ tháng 01/2015 giảm 7,93%. Như vậy, hiện giá vàng trong nước vẫn cao hơn vàng thế giới 3,4 triệu đồng mỗi lượng (quy đổi theo tỷ giá liên ngân hàng). Theo giới phân tích, giá vàng tăng sau khi những tin kinh tế không mấy khả quan của Mỹ, khiến giá cổ phiếu giảm điểm. Chứng khoán giảm, sức hút giúp vốn đổ sang vàng, và đẩy giá vàng đi lên.

Chỉ số giá Đô la Mỹ: Tháng 01 so tháng trước giảm - 0,15%. Đến thời điểm điều tra ngày 15/01/2016 giá USD được điều chỉnh giảm nhẹ, tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển giá bán ra: 22.480/USD và tại thị trường tự do bán 22.510 đ/USD, giá bình quân trong kỳ 22.593 đ/USD (giảm 334 đ/USD so với tháng trước). So với cùng tháng năm trước tăng 5,22%. 

d. Vận tải

Vận tải hành khách: Tháng 01 ước tính 5,59 triệu lượt khách, tăng 6,33% so tháng trước; luân chuyển 392,09 triệu HK.km, tăng 7,45% so với tháng 12/2015.

Trong đó: Vận tải hành khách đường bộ đạt 4,52 triệu lượt khách, tăng 6,12% so tháng trước, luân chuyển 316,52 triệu lượt khách.km, tăng 7,51%; vận tải hành khách đường sông  0,91 triệu lượt khách, tăng 7,56% và luân chuyển 57,90 triệu lượt khách.km, tăng 7,57%; vận tải đường biển  0,151 triệu lượt khách, tăng 5,59% và luân chuyển 17,66 triệu lượt khách.km, tăng 5,97% so với tháng 12/2015.

Vận tải hàng hóa: Tháng 01 ước tính được 803 ngàn tấn, tăng 7,64% so tháng trước; luân chuyển 105,53 triệu tấn.km, tăng 6,56% so với tháng trước.

Trong đó: Vận tải hàng hóa đường bộ đạt 253 ngàn tấn, tăng 7,66% và luân chuyển 34,43 triệu tấn.km, tăng 5,16% so tháng trước; vận tải hàng hóa đường sông: 326 ngàn tấn, tăng 6,89% và luân chuyển 40,52 triệu tấn.km, tăng 6,11%; vận tải hàng hóa đường biển: 224 ngàn tấn, tăng 8,74%  và luân chuyển 30,57 triệu tấn.km, tăng 8,81% so với tháng 12/2015

e. Du lịch: Tổng lượt khách du lịch trên địa bàn tỉnh trong tháng 01 ước tính đạt 335,6 ngàn lượt khách, tăng 15,57% so tháng trước và tăng 17,99% so cùng kỳ tháng 1 năm 2015, trong đó: Lượt khách đến các cơ sở kinh doanh du lịch đạt 168,15 ngàn lượt khách, bằng 97,80% so với tháng trước, tăng 47,30% so với cùng kỳ.  Số khách quốc tế 37,14 ngàn lượt khách, tăng 6,17% so với tháng trước, tăng 7,43% so với cùng kỳ. Khách đến các cơ sở kinh doanh du lịch bao gồm: khách cơ sở lưu trú du lịch phục vụ đạt 155,94 ngàn lượt khách, bằng 97,01% so với tháng trước, tăng 49,18% so với tháng 1/2015 và khách du lịch đi theo tour đạt 12,21 ngàn lượt khách, tăng 9,13% so tháng trước, tăng 26,96% so với tháng 1/2015.

7. Một số tình hình xã hội

7.1 Giải quyết việc làm và đào tạo nghề

Tổ chức phiên giao dịch việc làm lần I/2016, đã thu hút gần 1.200 lượt lao động đến tham dự, có 42 doanh nghiệp đăng ký tuyển lao động. Kết quả, có 139 lao động được tuyển dụng (trong đó: có 60 lao động được nhận việc làm và 79 lao động chuẩn bị hoàn tất hồ sơ vào làm việc). Phối hợp với các Công ty Xuất khẩu lao động tổ chức Hội thảo về xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản.

Trong tháng, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 136 lượt lao động (trong đó: trong tỉnh 98 lượt lao động, ngoài tỉnh 38 lượt lao động). Giải quyết trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp cho 523 lao động. Cấp mới 01 giấy phép lao động, xác nhận 02 lao động người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép. Trong tháng các cơ sở đào tạo nghề tổ chức dạy nghề cho 564 người, trong đó: Trung cấp nghề 58 người, Sơ cấp nghề 323 người, dạy nghề dưới 3 tháng 183 người.

7.2 Về Giáo dục

Trong tháng 01 ngành giáo dục tiếp tục triển khai các nhiệm vụ thường xuyên theo kế hoạch: Tổ chức đoàn đánh giá và chỉ đạo cơ sở GDMN thực hiện hướng dẫn thực hiện hồ sơ khuyết tật, xây dựng trường học an toàn; chỉ đạo kiểm tra học kỳ I theo thông tư 30 của Bộ, thẩm định các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, hướng dẫn đánh giá cuối năm công tác bồi dưởng thường xuyên cán bộ quản lý các trường phổ thông, khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông năm 2015 và tham gia coi thi học sinh giỏi theo sự phân công của Bộ GDĐT…

7.3 Về y tế

Tình hình dịch bệnh trong tháng (tính từ ngày 01/12/2015 – 31/12/2015):

- Sốt xuất huyết: Ghi nhận có 92 trường hợp mắc, giảm 53 trường hợp so với tháng trước. Các địa phương có số mắc trong tháng là Phú Quốc (37), An Biên (17), An Minh (5), Hòn Đất (7), Rạch Giá (7), Vĩnh Thuận (5), Kiên Lương (3), Giồng Riềng (5), Châu thành (1), Hà Tiên (2), Tân Hiệp (0), Gò Quao (2), UMT (1), Kiên Hải (0). Không có tử vong. So với cùng kỳ năm trước tăng 53 trường hợp.

- Tay chân miệng: Ghi nhận 235 trường hợp mắc, giảm 90 trường hợp so với tháng trước. Trong đó tập trung nhiều ở Giồng Riềng (46), Hòn Đất (44), Hà Tiên (24), Phú Quốc (21), An Biên (20), Tp.Rạch Giá (19), Tân Hiệp (19). Không có tử vong. So với cùng kỳ năm trước tăng 143 trường hợp.

- Các bệnh truyền nhiễm khác: Trong tháng Bệnh tiêu chảy có 467 trường hợp mắc, giảm 27 trường hợp so với tháng trước.  Bệnh Thương hàn và Phó Thương hàn là 05 trường hợp,  tăng 01 trường hợp so với tháng trước; Bệnh Lỵ trực trùng là 25 trường hợp; Bệnh Lỵ Amip là 8 trường hợp; Bệnh Thủy đậu là 5 trường hợp, giảm 05 trường hợp so với tháng trước; Bệnh Quai bị là 14 trường hợp, tăng 3 trường hợp so với tháng trước.

- Chương trình phòng chống HIV/AIDS: Thực hiện xét nghiệm 7.085 người, phát hiện mới 12 cas HIV dương tính. Tính đến thời điểm 31/12/2015, số người còn sống ở địa phương nhiễm HIV là 1.864 người, trong giai đoạn AIDS là 1.294 người. Trong tháng, điều trị ARV cho 14 bệnh nhân HIV/AIDS, tích lũy số bệnh nhân điều trị là 14 người, trong đó  trẻ dưới 15 tuổi là 0.

Công tác vệ sinh An toàn thực phẩm: Trong tháng ghi nhận 03 cas ngộ độc thực phẩm do tác dụng độc của cồn. Thẩm định, cấp 54 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP, công bố 40 hồ sơ hợp quy, phù hợp quy định ATTP; Thực hiện thanh tra, kiểm tra 1.439 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

7.4 Hoạt động Văn hóa, Thể dục thể thao

Ngành Văn hóa, thể thao, du lịch trong tháng đã phối hợp với UBND huyện Hòn Đất tổ chức Lễ hội kỷ niệm 54 năm ngày hy sinh của AHLLVTND Phan Thị Ràng (Chị Sứ). Tổ chức trưng bày tại Bảo tàng tỉnh và trưng bày lưu động chuyên đề "Quân và dân Hòn Đất trong hai cuộc kháng chiến" có 3.730 lượt khách đến tham quan, trong đó có 30 lượt khách nước ngoài; hỗ trợ Sở Thông tin và Truyền thông thuyết minh triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý” tại huyện Hòn Đất.

Thể dục thể thao quần chúng: Xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch tổ chức các giải thể thao trong tỉnh, khu vực và toàn quốc năm 2016. Tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, toàn quốc và quốc tế năm 2016.

Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Thể thao (Du lịch) huyện, thị xã, thành phố triển khai kế hoạch tổ chức các giải thi đấu thể thao mừng Đảng, mừng Xuân Bính Thân 2016 như: bóng đá, bóng chuyền, đá cầu lưới, cầu lông, cờ tướng, thể dục dưỡng sinh...

Thể thao thành tích cao: Tiếp tục quản lý và kiểm tra quá trình tập luyện của các vận động viên đang tập trung tại Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia.Phối hợp hỗ trợ tổ chức giải đua xe đạp toàn quốc tranh cúp Truyền hình Bến Tre lần thứ XVIII năm 2016 (chặng 2,3).

7.5 Tai nạn giao thông: Theo Ban An toàn Giao Thông tỉnh Kiên Giang tính từ ngày 16/12/2015 đến 15/01/2016. Toàn tỉnh xảy 22 vụ tai nạn giao thông, làm 15 người chết, 19 người bị thương. Trong đó số vụ TNGT ít nghiêm trọng trở lên là 17 vụ, làm 15 người chết và 17 người bị thương.  So với tháng liền kề 12/2015thì số vụ tai nạn giao thông giảm 2 vụ, số người chết tăng 06 người, số người bị thương giảm 12 người. So với tháng cùng kỳ (tháng 1 năm 2015)  số vụ tai nạn giao thông giảm 01 vụ, số người chết tăng 03 người, số người bị thương giảm 09 người. Trong đó số vụ TNGT ít nghiêm trọng trở lên tăng 02 vụ, tăng 03 người chết nhưng số người bị thương lại không tăng.

7.6 Tình hình cháy, nổ: Từ ngày 16/12/2015 đến 15/01/2016 toàn tỉnh  xảy ra 03 vụ cháy. Thiệt hại do cháy gây ra ước tính 945 triệu đồng. Không có vụ nổ nào xảy ra, không có thương vong về người. Nguyên nhân: Do chập điện 02 vụ; đang điều tra 01 vụ. Cháy xảy ra ở các huyện như: Phú Quốc 01 vụ, Rạch Giá 02 vụ.

Tải về: - Số liệu kinh tế xã hội tháng 1 năm 2016

            - Chỉ số giá tháng 1 năm 2016

Số lần đọc: 1885
Cục Thống kê Kiên Giang
Ý kiến phản hồi
Họ tên *
Tiêu đề gởi *
Nội dung gởi *
 
Nhập chữ và số ở trên
 
 
Tin liên quan