Tin nóng
* Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; Công khai, minh bạch và Có tính so sánh. * Hoạt động thống kê nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, quy hoạch chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội; Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân. * Tích cực tham gia Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01/04/2019: * Dân số là gốc rễ của xã hội; * Vì sự phát triển của dân số và tương lai của đất nước; * Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân. * Tích cực tham gia Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 là góp phần xây dựng tương lai cho đất nước và mỗi chúng ta. * Hộ gia đình cung cấp thông tin đầy đủ về Cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 01/04/2019 làm cở sở để tổng hợp, biên soạn một số chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân số và nhà ở phục vụ các cấp, các ngành...
29.05.2019

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

a. Nông nghiệp

* Vụ lúa Đông Xuân: Diện tích gieo trồng 289.094 ha, đạt 101,44% so với kế hoạch, bằng 99,70% so với cùng kỳ. Kết thúc thu hoạch, qua kết quả điều tra thống kê,  năng suất đạt 6,88 tấn/ha, giảm 2,73% (giảm 0,193 tấn/ha) so với cùng kỳ, sản lượng đạt 1.989.030 tấn, giảm 3,02% (giảm 61.944 tấn) so với cùng kỳ, nguyên nhân chủ yếu là do một số diện tích khi gieo xạ, nông dân không tuân thủ theo đúng lịch thời vụ nên những diện tích lúa này đã bị nhiễm sâu bệnh làm cho năng suất giảm kéo theo sản lượng giảm như trên.

* Vụ lúa Hè thu (kể cả Xuân hè): Tính đến nay, diện tích gieo trồng được 158.595 ha, đạt 56,64% so với kế hoạch, tăng 11,95 % của thời điểm này so với cùng kỳ, tập trung ở các huyện Giang Thành 17.100 ha, Gò Quao 4.213 ha, Châu Thành 11.253 ha, Giồng Riềng 45.823 ha, Hòn Đất 34.793 ha, Rạch Giá  2.800 ha, Tân hiệp 36.803 ha và U Minh Thượng 5.810 ha.

Hiện nay, số diện tích bị nhiễm sâu bệnh trên lúa Hè Thu là 14.995 ha, các đối tượng gây hại chủ yếu gồm bệnh vàng lùn-lùn xoắn lá 226 ha, Đạo ôn lá 5.761ha, Nhện gié 1.200 ha, Bù lạch 2.385ha, Sâu cuốn lá 1.823 ha, lem lét hạt 2.382 ha. Ngoài ra còn các đối tượng gây hại khác như OBV, Rầy nâu, đạo ôn cổ bông… cũng xuất hiện và gây hại nhưng ở mức độ nhẹ.

* Cây rau màu

Diện tích một số cây màu khác cũng được nhân dân đầu tư sản xuất gồm Dưa hấu 1.100 ha, tăng 35,47% so với cùng kỳ; Khoai lang 775 ha, tăng 7,04%; Khoai mì 225 ha, giảm 14,12%; Bắp 139 ha, giảm 10,32%; Rau đậu các loại 5.675 ha, giảm 2,52%.

* Chăn nuôi

Theo kết quả điều tra sơ bộ chăn nuôi 01/04/2019, tổng đàn trâu hiện có 5.010 con, tăng 7,95% (tăng 369 con) so cùng kỳ; Đàn bò 12.406 con, tăng 6,49% (tăng 756 con); Đàn heo hiện có 330.854 con giảm 3,56% (giảm 12.196 con). Đàn trâu, đàn bò tăng so với cùng kỳ một phần là thời gian gần đây, nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ để bà con có điều kiện đầu tư chăn nuôi, một phần do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao và giá cả ổn định. Đàn heo giảm so với cùng kỳ, nguyên nhân là do ảnh hưởng của dịch tả lợn Châu Phi xảy ra nghiêm trọng trên phạm vị cả nước nên bà con có tâm lý e ngại, không dám đầu tư tái đàn, mặc dù thời gian gần đây giá heo hơi trên thị trường có chiều hướng tăng lên.

b. Lâm nghiệp

Hiện nay đang là mùa khô, nguy cơ xảy ra cháy rừng là rất cao, ngành Kiểm lâm thường xuyên phối hợp với các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao kiến thức về phòng chống cháy rừng, tăng cường tuần tra, kiểm soát, đồng thời duy trì thường xuyên công tác chăm sóc, bảo vệ rừng, chống chặt phá rừng, sẳn sàng ứng phó với mọi tình huống xảy ra. Trong tháng xảy ra 1 vụ cháy rừng tràm phòng hộ ở tiểu khu 24A xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất do Ban quản lý rừng Hòn Đất- Kiên Hà quản lý và 4 vụ vi phạm chặt phá lấn chiếm đất rừng ở Phú Quốc với diện tích khoản 1,144 ha, tăng 1 vụ so với cùng kỳ.

c. Thủy sản

Giá trị sản xuất thủy sản (giá so sánh 2010): Tháng Năm ước tính 2.903,44 tỷ đồng, tăng 27,81% so tháng trước, tăng 8,47% so cùng tháng năm trước. Chia ra, giá trị khai thác tăng 1,59% so tháng trước, tăng 4,17% so cùng kỳ; giá trị nuôi trồng tăng 64,88% so tháng trước, tăng 12,52% so cùng tháng năm trước.

Tính chung 5 tháng ước đạt 11.154,83 tỷ đồng, đạt 35,08% kế hoạch, tăng 10,40% so cùng kỳ. Chia ra, giá trị khai thác 6.550,27 tỷ đồng, đạt 39,22% kế hoạch, tăng 5,17% so cùng kỳ; giá trị nuôi trồng 4.604,55 tỷ đồng, đạt 30,49% kế hoạch, tăng 18,81%.

Tổng sản lượng thủy sản (cả khai thác và nuôi trồng): Tháng Năm ước đạt 73.205 tấn, tăng 3,93% so tháng trước (tăng 8.952 tấn), tăng 8,88% (tăng 5.971 tấn) so cùng tháng năm trước. Tính chung 5 tháng sản lượng ước thực hiện 318.880 tấn, đạt 38,24% kế hoạch, tăng 7,54% so cùng kỳ năm trước. Chia ra:

Sản lượng khai thác: Tháng Năm ước tính 51.769 tấn, tăng 1,85% so tháng trước, tăng 4,01% so cùng kỳ. Tính chung 5 tháng sản lượng khai thác 248.222 tấn, đạt 42,00% kế hoạch, tăng 4,90% so cùng kỳ (tăng 11.584 tấn). Tăng chủ yếu là cá các loại tăng 5,84% (tăng 10.303 tấn), Mực các loại tăng 4,39% (tăng 1.292 tấn).

Sản lượng nuôi trồng: Tháng Năm ước đạt 21.436 tấn thủy sản các loại, tăng 59,68% so tháng trước (tăng 8.012 tấn), tăng 22,75% so cùng kỳ. So với tháng trước sản lượng tăng từ các loại như tôm sú tăng 97,33% (tăng 3.425 tấn), tôm thẻ chân trắng 15,12% (tăng 282 tấn)...

Tính chung 5 tháng đạt sản lượng nuôi trồng đạt 70.658 tấn, đạt 29,08% kế hoạch, tăng 17,99% (tăng 10.772 tấn) so cùng kỳ, sản lượng tăng so với cùng kỳ chủ yếu là tôm các loại tăng 18,33% (tăng 4.320 tấn), trong đó tôm sú tăng 24,40% (tăng 2.891tấn).

2. Công nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP): Tháng Năm, chỉ số sản xuất toàn ngành tăng 9,83% so tháng trước, tăng 12,03% so cùng tháng năm trước. Trong đó, so với tháng trước, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,79%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý, xử lý rác thải, nước thải tăng 4,26%... Tính chung 5 tháng chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,79 % so cùng kỳ. Trong đó ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý, xử lý rác thải, nước thải tăng 13,08%; ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 9,09%; ngành khai khoáng tăng 10,28%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,62%.

Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010): Tháng Năm, ước đạt 4.046,90 tỷ đồng, tăng 10,49% so tháng trước, tăng 15,88% so cùng kỳ. Tính chung 5 tháng ước đạt 19.136,71 tỷ đồng, đạt 40,47% kế hoạch, tăng 9,08% so với cùng kỳ. Trong đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 18.420 tỷ đồng, chiếm 96,25%/Tổng giá trị SX toàn ngành, đạt 40,35% kế hoạch, tăng 8,98%.

Tính chung 5 tháng đầu năm, các sản phẩm chủ lực của tỉnh tăng khá so cùng kỳ năm trước như: Tôm đông lạnh tăng 25,23%; Gỗ MDF tăng 11,63%; Xi măng TW tăng 10,92%; Cá hộp tăng 9,35%; Bia các loại tăng 6,58%... Riêng sản phẩm giày da lại giảm 22,41%; gạch không nung giảm 0,54%... Nhìn chung mức sản xuất sản phẩm các ngành công nghiệp 5 tháng đầu năm đạt khá so với kế hoạch cũng như so với năm trước nhất là các mặt hàng chế biến thủy hải sản xuất khẩu.

Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng Năm bằng 87,38% so với tháng trước. Trong đó, ngành sản xuất trang phục tăng 32,46%; ngành sản xuất đồ uống tăng 25,17%. Nhưng ngành sản xuất Xi măng chỉ bằng 74,94%...

Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng Năm tăng 32,13% so với tháng trước. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao so với tháng trước như ngành sản xuất Xi măng, chế biến thực phẩm ...

Chỉ số sử dụng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/5/2019 giảm 4,69% so với cùng thời điểm này năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 6,72%; doanh nghiệp ngoài nhà nước giảm 4,29%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm 2,46%.

3. Vốn đầu tư

Vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý tháng Năm ước đạt 268,53 tỷ đồng, chỉ bằng 55,63% so với tháng trước và giảm 12,38% so với tháng cùng kỳ. Tính chung 5 tháng vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước ước đạt 1.125,54 tỷ đồng (theo số giải ngân Kho bạc đến 15/5/2019), đạt 20,34% kế hoạch, tăng 2,72% so cùng kỳ. Trong đó vốn cân đối ngân sách địa phương đạt 407,02 tỷ đồng, đạt 19,07% kế hoạch, giảm 21,82% so cùng kỳ, vốn TW hỗ trợ có mục tiêu đạt 379,33 tỷ đồng, đạt 33,86% kế hoạch, tăng 33,67% so cùng kỳ.

4. Thu, chi ngân sách

Tổng thu ngân sách Nhà nước tháng Năm ước đạt 811,67 tỷ đồng, giảm 17,25% so tháng trước, bằng 76,02% so cùng kỳ. Tính chung 5 tháng tổng thu ngân sách 5.126,32 tỷ đồng, đạt 49,10% dự toán HĐND tỉnh giao, tăng 8,01% so cùng kỳ. Trong đó: một số nguồn thu đạt cao như thu tiền sử dụng đất 976,26 tỷ đồng, đạt 97,63% dự toán, tăng hơn 2,26 lần so với cùng kỳ; thu thuế thu nhập cá nhân 447,72 tỷ đồng, đạt 44,77%, tăng 15,08%; thu phí, lệ phí 75,48 tỷ đồng, đạt 41,94% dự toán...

Tổng chi ngân sách địa phương tháng Năm ước chi 1.196,35 tỷ đồng, tăng 28,95% so với tháng trước, tăng 34,33% so cùng kỳ. Trong đó, chi thường xuyên 740,53 tỷ đồng, tăng 24,41% so tháng trước, tăng 19,85% so với cùng kỳ; chi đầu tư phát triển 455,82 tỷ đồng, tăng 37,07% so tháng trước, tăng 51,83% so cùng kỳ. Tính chung 5 tháng tổng chi ngân sách địa phương là 4.607,48 tỷ đồng, đạt 30,55% dự toán, tăng 12,16% so cùng kỳ năm trước, trong đó: chi đầu tư phát triển 1.477,59 tỷ đồng, đạt 40,11% dự toán, tăng 17,81% so cùng kỳ; chi thường xuyên 3.129,89 tỷ đồng, đạt 36,10% dự toán, tăng 9,68% so cùng kỳ.

5. Ngân hàng

Hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong tháng 5/2019 ổn định. Ước đến 31/5/2019, tổng nguồn vốn hoạt động đạt 86.920 tỷ đồng, tăng 0,42% so với tháng trước, tăng 4,08% so với đầu năm. Trong đó, số dư huy động vốn tại địa phương đạt 46.600 tỷ đồng, tăng 0,35% so với tháng trước, tăng 1,46% so với đầu năm, chiếm 53,62% tổng nguồn vốn hoạt động.

Ước doanh số cho vay tháng 5/2019 đạt 10.000 tỷ đồng. Dư nợ cho vay ước đến 31/5/2019 đạt 72.700 tỷ đồng, tăng 0,93% so với tháng trước, tăng 5,95% so với đầu năm.

Dư nợ xấu ước 600 tỷ đồng, chiếm 0,83%/tổng dư nợ.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng trên địa bàn khá ổn định. Tỷ giá vàng và ngoại tệ diễn biến theo xu hướng chung của cả nước và thế giới.

6. Thương mại - dịch vụ

a. Bán lẻ hàng hóa và dịch vụ phục vụ tiêu dùng

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng Năm ước đạt 9.036,99 tỷ đồng, tăng 2,34% so tháng trước, tăng 11,68% so với cùng tháng năm trước. Tính chung 5 tháng ước thực hiện 44.623,49 tỷ đồng, đạt 40,57% kế hoạch, tăng 11,20% so với cùng kỳ. Chia theo ngành hoạt động

Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước thực hiện 6.756,84 tỷ đồng, tăng 3,00% so tháng trước, tăng 11,94% so cùng kỳ. Tính chung 5 tháng ước tính 32.865,66 tỷ đồng, đạt 40,93% kế hoạch, tăng 11,66% so cùng kỳ. Trong đó tăng cao nhất là nhóm hàng vật liệu xây dựng tăng 13,17%; nhóm hàng lương thực, thực phẩm tăng 12,38% và nhóm ngành hàng may mặc tăng 12,24%...

Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống ước thực hiện 1.230,42 tỷ đồng, tăng 0,29% so tháng trước, tăng 9,35% so cùng kỳ. Tính chung 5 tháng doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống ước 6.381,88 tỷ đồng, đạt 40,91% kế hoạch, tăng 10,59% so với cùng kỳ.

Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành và hoạt động hỗ trợ du lịch đạt 35,74 tỷ đồng, giảm 14,68% so tháng trước, tăng 13,64% so cùng kỳ. Tính chung 5 tháng được 206,03 tỷ đồng, đạt 51,51% kế hoạch, tăng 12,69% so với cùng kỳ.

Doanh thu hoạt động dịch vụ khác ước thực hiện 1.013,99 tỷ đồng, tăng 1,27% so tháng trước, tăng 12,78% so với cùng kỳ. Tính chung 5 tháng ước được 5.169,92 tỷ đồng, đạt 37,74% kế hoạch, tăng 9,33% so với cùng kỳ.

b. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng Năm ước đạt 54,56 triệu USD, tăng 9,12% so với tháng trước, tăng 22,14% so cùng kỳ. Trong đó hàng nông sản 24,31 triệu USD, tăng 2,40% so tháng trước, tăng 30,36% so cùng kỳ; hàng thủy hải sản 16,35 triệu USD, tăng 17,62% so tháng trước, tăng 17,09% so cùng kỳ; Nguyên liệu giày da 10,69 triệu USD, tăng 27,55% so tháng trước, tăng 13,86% so cùng kỳ. Nguyên nhân kim ngạch xuất khẩu tháng này tăng so với tháng trước là do các doanh nghiệp xuất khẩu gạo trên địa bàn Kiên Giang dự kiến xuất khẩu mặt hàng gạo trên 53 ngàn tấn, tăng 3,93% so với tháng; Đồng thời các mặt hàng thủy hải sản cũng như sản phẩm giày da mà các doanh nghiệp dự kiến xuất cũng đều tăng hơn tháng trước.

Tính chung 5 tháng kim ngạch xuất khẩu ước tính 220,4 triệu USD, đạt 32,41% kế hoạch, giảm 1,54% so cùng kỳ. Trong đó hàng nông sản 73,8 triệu USD, đạt 32,09% kế hoạch, bằng 76,36% so cùng kỳ; hàng thủy hải sản 81,45 triệu USD, đạt 36,2% kế hoạch, tăng 19,71% so cùng kỳ.

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng Năm ước đạt 8,54 triệu USD, tăng 2,15% so với tháng trước. Tính chung 5 tháng ước đạt 34,21 triệu USD, đạt 57,02% kế hoạch, tăng 36,86% so với cùng kỳ. Nhập khẩu 5 tháng đầu năm chủ yếu là nhập nguyên liệu sản xuất như thạch cao, giấy Krapt, hạt nhựa và nguyên liệu làm giày da.

c. Chỉ số giá

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 tăng 0,71% so với tháng trước; tăng 3,38% so với tháng 5 năm 2018. Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính có 6 nhóm hàng tăng so với tháng trước. Trong đó nhóm giao thông tăng cao nhất tăng 2,96%; kế đến là nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 2,76%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,33%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,19%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,18%; nhóm may mặc, giày dép và mũ nón tăng 0,15%;. Còn lại các nhóm hàng khác không tăng, dẫn đến chỉ số giá tháng 5 tăng 0,71% so với tháng 4/2019.

Chỉ số giá vàng: Tăng 0,11% so với tháng trước, so với cùng tháng năm trước giảm 0,15% và tăng 0,53% so với bình quân cùng kỳ. Giá vàng bình quân tháng 5/2019 là 3.639.000 đồng/chỉ, tăng 4.000 đồng/chỉ so với tháng trước.

Chỉ số giá Đô la Mỹ: Tăng 0,75% so tháng trước, so với cùng tháng năm trước tăng 2,47% và tăng 2,21% so với bình quân cùng kỳ. Giá USD bình quân tháng 5/2019 là 2.344.000 đồng/100 USD, tăng 17.500 đồng/100USD so với tháng trước.

d. Vận tải

Vận tải hành khách: Tháng Năm ước đạt 7,81 triệu lượt khách, tăng 0,88% so tháng trước, tăng 11,23% so với cùng kỳ; luân chuyển 534,48 triệu HK.km, tăng 0,86% so tháng trước, tăng 25,86% so với cùng kỳ. Trong đó, so với tháng trước vận tải hành khách đường biển tăng cao nhất 1,32%, kế đến đường bộ tăng 0,89%.

Tính chung 5 tháng vận tải hành khách ước đạt 36,5 triệu lượt khách, đạt 39,17% kế hoạch, tăng 11,23% so cùng kỳ; luân chuyển 2.529,56 triệu HK.km, đạt 46,08% kế hoạch, tăng 14,24% so cùng kỳ. Trong đó, so với cùng kỳ vận tải hành khách đường biển tăng 16,25%; Vận tải hành khách đường bộ tăng 12,01%.

Vận tải hàng hóa: Tháng Năm ước đạt 1.019 ngàn tấn, tăng 0,89% so tháng trước, tăng 11,12% so cùng kỳ; luân chuyển 138,51 triệu tấn.km, tăng 0,90% so tháng trước, tăng 14,23% so với cùng kỳ. Tính chung 5 tháng vận tải hàng hóa ước đạt 5,33 triệu tấn, đạt 41,39% kế hoạch, tăng 14,66% so cùng kỳ; luân chuyển 725,95 triệu tấn.km, đạt 40,05% kế hoạch, tăng 17,16% so cùng kỳ. Trong đó, so cùng kỳ năm trước vận tải hàng hóa đường bộ tăng 10,89%; Vận tải hàng hóa đường biển tăng 12,80%.

e. Du lịch

Tổng lượt khách đến du lịch trên địa bàn tháng Năm ước đạt 805,5 ngàn lượt khách, giảm 4,94% so tháng trước, tăng 16,81% so cùng kỳ. Trong đó lượt khách đến các cơ sở kinh doanh du lịch đạt 333 ngàn lượt khách, giảm 15,72% so với tháng trước, tăng 5,25% so với cùng kỳ. (Số khách quốc tế đạt 48,29 ngàn lượt khách, bằng 71,29% so với tháng trước, tăng 12,96% so với cùng kỳ). Khách đến các cơ sở kinh doanh du lịch bao gồm: khách cơ sở lưu trú du lịch phục vụ giảm 13,84% so với tháng trước, tăng 5,13% so với cùng tháng năm trước và khách du lịch đi theo tour bằng 63,72% so tháng trước, tăng 7,17% so với cùng kỳ.

Tính chung 5 tháng, tổng lượt khách du lịch ước đạt 3.797,44 ngàn lượt khách, đạt 45,75% kế hoạch, tăng 20,33% cùng kỳ năm trước. Trong đó: Lượt khách đến các cơ sở kinh doanh du lịch đạt 42,56% kế hoạch, tăng 27,29% so cùng kỳ; khách quốc tế đạt 57,31% kế hoạch, tăng 36,93% so với cùng kỳ; Lượt khách du lịch đi theo tour đạt 65,06% kế hoạch, tăng 2,36 lần so cùng kỳ năm trước.

7. Một số tình hình xã hội

7.1 Giải quyết việc làm, đào tạo nghề

Tháng Năm đã giải quyết việc làm được 2.561 lượt lao động, trong đó trong tỉnh 1.217 lao động, ngoài tỉnh 1.344 lao động. Tính chung 5 tháng đã giải quyết việc làm được 14.628 lượt người, đạt 41,79% kế hoạch. Giải quyết trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp cho 1.002 lao động (luỹ kế  đến nay 2.830). Tổ chức 02 phiên giao dịch việc làm trên địa bàn tỉnh, số lượt lao động được tư vấn giới thiệu việc làm 1.358 lượt, lao động được phỏng vấn trực tiếp là 830 lượt, số lao động đăng ký đi xuất khẩu lao động 53 người.

Trong tháng, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo được 1.691 người, nâng tổng số lao động được đào tạo lên 8.281 người, đạt 30,86% so kế hoạch.

7.2 Giáo dục

Xây dựng kế hoạch, triển khai công tác tổ chức thực hiện kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019 và chuẩn bị các điều kiện tổ chức thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2019-2020 trên địa bàn toàn tỉnh; phối hợp tổ chức đánh giá năng lực tuyển sinh lớp 6. Tổ chức đánh giá ngoài cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo đề nghị của các trường. Thẩm tra, chỉnh sửa, cấp phát văn bằng chứng chỉ theo quy định. Các cấp học phổ thông hoàn thành các công tác chuyên môn để tiến hành tổng kết năm học 2018 – 2019 theo kế hoạch.

7.3 Tình hình y tế

Trong tháng, các cơ sở y tế trong tỉnh đã khám, điều trị bệnh cho 369.501 lượt người, điều trị nội trú 22.694 bệnh nhân, công suất sử dụng giường bệnh chung 86%, Tỷ lệ khỏi bệnh 85,92%, tỷ lệ tử vong 0,10%. Tỷ lệ BHYT tính đến tháng 5/2019 đạt 83,75% tăng 0,21% so tháng trước với hơn 1,516 triệu người tham gia BHYT trên toàn tỉnh.

Tình hình dịch bệnh trong tháng (từ ngày 16/4/2019 – 15/5/2019)

Bệnh Sốt xuất huyết: Toàn tỉnh ghi nhận có 123 cas mắc, tăng 17 cas so với tháng trước, so với cùng kỳ tăng 25 cas.

Bệnh Tay Chân Miệng: Có 73 cas mắc, tử vong 01 cas; tăng 7 cas so với tháng trước, so với cùng kỳ tăng 30 cas.

Phòng chống HIV/AIDS: Trong tháng thực hiện xét nghiệm 7.358 mẫu máu, phát hiện mới 21 cas HIV dương tính. Số bệnh nhân HIV/AIDS điều trị ARV mới là 30 bệnh nhân, trong đó có 03 trẻ em dưới 15 tuổi. Tổng số bệnh nhân đang điều trị ARV là 1.888 người, trong đó có 104 trẻ dưới 15 tuổi. Tính đến thời điểm báo cáo, số người còn sống ở địa phương nhiễm HIV là 2.617 người, đang trong giai đoạn AIDS là 1.703 người.

Công tác vệ sinh An toàn thực phẩm: Thực hiện thanh, kiểm tra 739 cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, trong đó có 84 cơ sở chưa đảm bảo VSATTP, đã nhắc nhỡ và hướng dẫn thực hiện đảm bảo an toàn thực phẩm.

Trong tháng xảy ra 23 vụ ngộ độc thực phẩm mắc lẻ.

7.4 Hoạt động Văn hóa, Thể dục thể thao

Hoạt động Văn hóa, đã tổ chức nhiều hoạt động phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị như hưởng ứng “Tháng hành động Quốc gia vì an toàn thực phẩm” năm 2019, kỷ niệm 133 năm Ngày Quốc tế lao động (01/5), kỷ niệm 65 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5/1954 - 07/5/2019), kỷ niệm 78 năm Ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (15/5/1941 - 15/5/2019), kỷ niệm 129 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2019). Đồng thời, chuẩn bị công tác tổ chức vòng thi Chung kết Cuộc thi “Nữ hoàng trang sức Việt Nam lần thứ IX - 2019” tại huyện Phú Quốc.

Hoạt động Thể dục thể thao

Thể dục thể thao quần chúng: Tổ chức Giải Thể hình tỉnh Kiên Giang mở rộng tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Du lịch thành phố Rạch Giá (từ ngày 25/5 - 26/5/2019); thu hút hơn 1.000 lượt người đến xem và cổ vũ. Phối hợp Ngân hàng Sài Gòn - Thương tín chi nhánh Kiên Giang tổ chức Giải Việt dã “Cùng Sacombank chạy vì sức khỏe cộng đồng năm 2019” (tổ chức ngày 25/5/2019); với sự tham gia của 600 vận động viên nam - nữ đến từ 20 đơn vị trong tỉnh và cán bộ, nhân viên Ngân hàng; thu hút hơn 10.000 lượt người xem và cổ vũ.

Thể thao thành tích cao: Đăng cai tổ chức thành công Giải Bóng chuyền nữ quốc tế VTV9 - Bình Điền lần thứ XIII năm 2019 tại Nhà Thi đấu đa năng tỉnh Kiên Giang (từ ngày 11/5 - 19/5/2019); tham gia thi đấu gồm 04 đội trong nước và 04 đội nước ngoài, thu hút hơn 20.000 lượt người đến xem và cổ vũ. Phối hợp tổ chức đón và đưa đoàn đua Giải Tour xe đạp toàn quốc về nông thôn tranh Cup Gạo Hạt Ngọc Trời lần thứ XXIV năm 2019 (chặng 1 và 2), thu hút gần 70.000 lượt người xem và cổ vũ. Các đội tuyển thể thao tham dự các giải: Giải Vô địch Cờ vua quốc gia tại Bắc Giang, Giải Cúp các CLB Boxing toàn quốc tại Đắk Lắk, Giải Quần vợt vô địch quốc gia - Cúp Hải Đăng tại Tây Ninh, Giải Vô địch Điền kinh các lứa tuổi trẻ tại An Giang.

7.5 Tai nạn giao thông

Tính từ ngày 16/4/2019 đến 15/5/2019 trên toàn tỉnh xảy ra 14 vụ tai nạn giao thông, làm 11 người chết, 7 người bị thương. Trong đó số vụ tai nạn nghiêm trọng 13 vụ, làm 11 người chết, 6 người bị thương. So với tháng trước số vụ TNGT tăng 4 vụ, số người chết tăng 6 người, số người bị thương giảm 1 người. Tính chung 5 tháng, tính đến ngày 15/5/2019 trên địa bàn tỉnh xảy ra 62 vụ tai nạn giao thông, làm 43 người chết, 37 người bị thương. Trong đó số vụ tai nạn nghiêm trọng là 49 vụ, làm 43 người chết và 23 người bị thương. So với cùng kỳ năm trước, giảm 29 vụ, giảm 23 người chết và giảm 20 người bị thương.

7.6 Tình hình cháy, nổ và thiên tai

Tình hình cháy nổ: Từ ngày 16/4/2019 đến 15/5/2019 toàn tỉnh xảy ra 01 vụ cháy rừng ở huyện Hòn Đất, không có vụ nổ, không thiệt hại về người, ước thiệt hại trên 396 triệu đồng. Tính chung từ đầu năm tới ngày 15/5/2019, trên địa bàn tỉnh xảy ra 10 vụ cháy, 01 vụ nổ làm 02 người chết, 3 người bị thương. Thiệt hại ước tính 16 tỷ 9 triệu đồng.

Tình hình thiên tai: Tính từ ngày 16/4 đến 15/5/2019 do mưa lớn kèm giông lốc xảy ra nhiều nơi trên địa bàn tỉnh đã làm sập 4 căn nhà, tốc mái 8 căn nhà, ước thiệt hại khoảng 170 triệu đồng. Tính từ đầu năm 2019 cho đến nay, thiên tai làm sập 08 căn nhà (An Biên 02 căn, Phú Quốc 02 căn, Hòn Đất 02 căn, Giồng Riềng 01 căn, U Minh Thượng 01 căn), tốc mái 15 căn nhà, chìm 01 động cơ và 98 tàu thuyền nhỏ, xuồng đò đang neo đậu tại bờ, hư hỏng 02 phương tiện, mất tích 02 phương tiện; hư hỏng 01 lồng bè nuôi cá, 01 bè bán tạp hóa trên biển, tràn 02 ao cá; đổ ngã 07 trụ điện; sạt lở 10m giao thông nông thôn và sập hoàn toàn 02 cầu gỗ trên địa bàn huyện Phú Quốc và Kiên Hải. Ước tổng giá trị thiệt hại về vật chất là 4,64 tỷ đồng./.

Tải về: - Số liệu kinh tế xã hội tháng 5 và 5 tháng năm 2019 của tỉnh Kiên Giang

            - Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 năm 2019 của tỉnh Kiên Giang

Số lần đọc: 279
Cục Thống kê Kiên Giang
Ý kiến phản hồi
Họ tên *
Tiêu đề gởi *
Nội dung gởi *
 
Nhập chữ và số ở trên
 
 
Tin liên quan