Tin nóng
* Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước gồm: Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; Thống nhất về nghiệp vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; Công khai, minh bạch và Có tính so sánh. * Hoạt động thống kê nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, quy hoạch chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội; Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân. * Tích cực tham gia Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01/04/2019: * Dân số là gốc rễ của xã hội; * Vì sự phát triển của dân số và tương lai của đất nước; * Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân. * Tích cực tham gia Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 là góp phần xây dựng tương lai cho đất nước và mỗi chúng ta. * Hộ gia đình cung cấp thông tin đầy đủ về Cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 01/04/2019 làm cở sở để tổng hợp, biên soạn một số chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân số và nhà ở phục vụ các cấp, các ngành...
26.06.2014
Chủ tịch UBND tỉnh Lê Văn Thi đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Giồng Riềng đến năm 2020, đây là cơ sở pháp lý quan trọng để huyện Giồng Riềng phát triển kinh tế - xã hội bền vững đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
Nông nghiệp được xác định vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của huyện - Ảnh minh họa (H.Anh)

Huyện Giồng Riềng đặt mục tiêu đến năm 2020 có tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức khá trong tỉnh. Tập trung tranh thủ mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông để phát huy lợi thế về đất đai, nước ngọt, lao động và vị trí trung tâm vùng Tây Sông Hậu để đầu tư phát triển huyện. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất. Thực hiện có hiệu quả các vấn đề văn hóa xã hội, trong đó chăm lo tốt hơn cho an sinh xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững mạnh toàn diện. Cụ thể:

Về phát triển kinh tế: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 11% thời kỳ 2011-2015 và 12% thời kỳ 2016-2020. GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 2.006 USD, đến năm 2020 đạt 3.452 USD. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực bền vững, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo, đến năm 2015 cơ cấu các ngành nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ lần lượt là 53,4% - 9,8% - 36,8%; đến năm 2020 là 44,7% - 16,6% - 38,7%.

Đến năm 2015 sản lượng lúa đạt khoảng 806.450 tấn, sản lượng thủy sản đạt khoảng 35.280 tấn; đến năm 2020, sản lượng lúa đạt khoảng 835.633 tấn, sản lượng thủy sản đạt khoảng 38.720 tấn. Đến năm 2015, có 04 xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới, các xã còn lại đạt 70% tiêu chí trở lên; đến năm 2020, có 14 xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới, huyện đạt tiêu chí huyện nông thôn mới.

Về phát triển xã hội: Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh xuống còn 0,3‰ thời kỳ 2011-2015 và 0,2‰ thời kỳ 2016- 2020, để đến năm 2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 9,4‰, năm 2020 là 8,5‰.

Đến năm 2015: Đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục THCS đạt tiêu chí nông thôn mới, 100% trạm y tế đạt 10 tiêu chí quốc gia về y tế xã. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 10% năm 2015 và 5% năm 2020.

Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 2.000 người, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% năm 2015 và 60% năm 2020, trong đó đào tạo nghề là 35% - 55%. Đến năm 2015, tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đạt khoảng 85% và 95% vào năm 2020. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 97% vào năm 2015, đến năm 2020 đạt khoảng 98%. Phấn đấu đến năm 2020: Các cụm công nghiệp, bệnh viện, khu đô thị có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đảm bảo tiêu chuẩn. Các hộ dân cư có nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi họp vệ sinh. Các xã đều có bãi rác và có hoạt động thu gom rác, nghĩa địa tập trung.

Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Giồng Riềng đến năm 2020 là 38.565,1 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 11.891,8 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 26.673,4 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách nhà nước (gồm vốn ngân sách Trung ương và địa phương chiếm 20 - 25% tổng vốn đầu tư, nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, tạo động lực cho phát triển); nguồn vốn dân doanh có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 45% tổng vốn đầu tư; nguồn vốn kêu gọi đầu tư, chủ yếu đầu tư các dự án trong cụm công nghiệp, khu đô thị và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện, nguồn vốn này chiếm khoảng 25-30% tổng vốn đầu tư./.

Trung Kiên

(Nguồn: Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 06/6/2014)

Số lần đọc: 927
Theo kiengiang.gov.vn
Ý kiến phản hồi
Họ tên *
Tiêu đề gởi *
Nội dung gởi *
 
Nhập chữ và số ở trên
 
 
Tin liên quan